Đề TEST chuyên môn Toán 11

Thời gian: 90 phút Số lượt trắc nghiệm: 2,621

Chu kì của hàm số:
\[y=2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - 5\tan \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\]
là:


Giả sử f(x) và g(x) là hai hàm số xác định trên tập R và cùng có chu kì \[T=2\pi \].
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Cho hàm số:
\[f\left( x \right)=\sin 2x\]
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hàm số nào sau đây thì có đồ thị nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng?
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
\[y=3\sqrt {\sin x + 1}-1\]
là:

Hàm số:
\[y=\frac{{1 - \cos x}}{{2\sin x + \sqrt 2 }}\]
không xác định tại các điểm:

Xét phương trình:

\[\tan ^2 x - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\tan x + 1 = 0\]
trên đoạn:

\[\left[ {0,{\rm{ }}3\pi } \right]\]


Người ta muốn phân loại một thế hệ thanh niên theo giới tính ( nam hoặc nữ ), theo tình trạng hôn nhân ( đã lập gia đình hay chưa lập gia đình ), và theo nghề nghiệp ( 17 nghề nghiệp trong xã hội ). Có bao nhiêu cách phân loại khác nhau?
Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ, 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác có 3 người cần có cả nam và nữ, cần có cả nhà toán học và vật lý. Hỏi có bao nhiêu cách?
Cho biết hệ số của số hạng thứ 3 của khai triển nhị thức:
\[\left( {x^2 \sqrt x + \frac{{\sqrt[3]{x}}}{x}} \right)^n \] bằng 36. Tìm số hạng thứ 7.

Chu kì của hàm số:
\[y=2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - 5\tan \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\]
là:


Giả sử f(x) và g(x) là hai hàm số xác định trên tập R và cùng có chu kì \[T=2\pi \].
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Cho hàm số:
\[f\left( x \right)=\sin 2x\]
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hàm số nào sau đây thì có đồ thị nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng?
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
\[y=3\sqrt {\sin x + 1}-1\]
là:

Hàm số:
\[y=\frac{{1 - \cos x}}{{2\sin x + \sqrt 2 }}\]
không xác định tại các điểm:

Xét phương trình:

\[\tan ^2 x - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\tan x + 1 = 0\]
trên đoạn:

\[\left[ {0,{\rm{ }}3\pi } \right]\]


Người ta muốn phân loại một thế hệ thanh niên theo giới tính ( nam hoặc nữ ), theo tình trạng hôn nhân ( đã lập gia đình hay chưa lập gia đình ), và theo nghề nghiệp ( 17 nghề nghiệp trong xã hội ). Có bao nhiêu cách phân loại khác nhau?
Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ, 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác có 3 người cần có cả nam và nữ, cần có cả nhà toán học và vật lý. Hỏi có bao nhiêu cách?
Cho biết hệ số của số hạng thứ 3 của khai triển nhị thức:
\[\left( {x^2 \sqrt x + \frac{{\sqrt[3]{x}}}{x}} \right)^n \] bằng 36. Tìm số hạng thứ 7.

Chu kì của hàm số:
\[y=2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - 5\tan \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\]
là:


Giả sử f(x) và g(x) là hai hàm số xác định trên tập R và cùng có chu kì \[T=2\pi \].
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Cho hàm số:
\[f\left( x \right)=\sin 2x\]
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hàm số nào sau đây thì có đồ thị nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng?
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
\[y=3\sqrt {\sin x + 1}-1\]
là:

Hàm số:
\[y=\frac{{1 - \cos x}}{{2\sin x + \sqrt 2 }}\]
không xác định tại các điểm:

Xét phương trình:

\[\tan ^2 x - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\tan x + 1 = 0\]
trên đoạn:

\[\left[ {0,{\rm{ }}3\pi } \right]\]


Người ta muốn phân loại một thế hệ thanh niên theo giới tính ( nam hoặc nữ ), theo tình trạng hôn nhân ( đã lập gia đình hay chưa lập gia đình ), và theo nghề nghiệp ( 17 nghề nghiệp trong xã hội ). Có bao nhiêu cách phân loại khác nhau?
Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ, 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác có 3 người cần có cả nam và nữ, cần có cả nhà toán học và vật lý. Hỏi có bao nhiêu cách?
Cho biết hệ số của số hạng thứ 3 của khai triển nhị thức:
\[\left( {x^2 \sqrt x + \frac{{\sqrt[3]{x}}}{x}} \right)^n \] bằng 36. Tìm số hạng thứ 7.

Chu kì của hàm số:
\[y=2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - 5\tan \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\]
là:


Giả sử f(x) và g(x) là hai hàm số xác định trên tập R và cùng có chu kì \[T=2\pi \].
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Cho hàm số:
\[f\left( x \right)=\sin 2x\]
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hàm số nào sau đây thì có đồ thị nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng?
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
\[y=3\sqrt {\sin x + 1}-1\]
là:

Hàm số:
\[y=\frac{{1 - \cos x}}{{2\sin x + \sqrt 2 }}\]
không xác định tại các điểm:

Xét phương trình:

\[\tan ^2 x - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\tan x + 1 = 0\]
trên đoạn:

\[\left[ {0,{\rm{ }}3\pi } \right]\]


Người ta muốn phân loại một thế hệ thanh niên theo giới tính ( nam hoặc nữ ), theo tình trạng hôn nhân ( đã lập gia đình hay chưa lập gia đình ), và theo nghề nghiệp ( 17 nghề nghiệp trong xã hội ). Có bao nhiêu cách phân loại khác nhau?
Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ, 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác có 3 người cần có cả nam và nữ, cần có cả nhà toán học và vật lý. Hỏi có bao nhiêu cách?
Cho biết hệ số của số hạng thứ 3 của khai triển nhị thức:
\[\left( {x^2 \sqrt x + \frac{{\sqrt[3]{x}}}{x}} \right)^n \] bằng 36. Tìm số hạng thứ 7.

Chu kì của hàm số:
\[y=2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - 5\tan \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\]
là:


Giả sử f(x) và g(x) là hai hàm số xác định trên tập R và cùng có chu kì \[T=2\pi \].
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Cho hàm số:
\[f\left( x \right)=\sin 2x\]
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hàm số nào sau đây thì có đồ thị nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng?
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
\[y=3\sqrt {\sin x + 1}-1\]
là:

Hàm số:
\[y=\frac{{1 - \cos x}}{{2\sin x + \sqrt 2 }}\]
không xác định tại các điểm:

Xét phương trình:

\[\tan ^2 x - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\tan x + 1 = 0\]
trên đoạn:

\[\left[ {0,{\rm{ }}3\pi } \right]\]


Người ta muốn phân loại một thế hệ thanh niên theo giới tính ( nam hoặc nữ ), theo tình trạng hôn nhân ( đã lập gia đình hay chưa lập gia đình ), và theo nghề nghiệp ( 17 nghề nghiệp trong xã hội ). Có bao nhiêu cách phân loại khác nhau?
Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ, 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác có 3 người cần có cả nam và nữ, cần có cả nhà toán học và vật lý. Hỏi có bao nhiêu cách?
Cho biết hệ số của số hạng thứ 3 của khai triển nhị thức:
\[\left( {x^2 \sqrt x + \frac{{\sqrt[3]{x}}}{x}} \right)^n \] bằng 36. Tìm số hạng thứ 7.

Bình luận bằng Facebook