Hóa TTS tháng thứ 6, ngày 28 tháng 03 năm 2008 - Lần làm bài thứ 2

Thời gian: 60 phút Số lượt trắc nghiệm: 1,377

Liên kết trong đó cặp e dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là:


Dung dịch của hỗn hợp axit formic và axit axetic phản ứng hết với 0,768g Mg. Khi cho sản phẩm đốt cháy cùng lượng hỗn hợp đó đi qua ống sứ đựng CuSO4 khan thì khối lượng của ống sứ tăng thêm 1,8g. Tỷ lệ mol của các chất trong hỗn hợp ban đầu là:


Khi 1 nguyên tử phôt pho mất đi tất cả các electron hoá trị sẽ có cấu hình electron giống với khí hiếm nào?


Cracking một đồng phân của butan chỉ thu được etan và etylen . xác định tên đúng của đồng phân đã dùng, giả thiết rằng sự cắt mạch diễn ra tuỳ ý và không có sự đồng phân hoá.


Khi oxi hoá 100g dung dịch nước của axit formic bằng dung dịch amoniac của bạc oxit, thu được 8,64g kết tủa. Nồng độ % của dung dịch ban đầu là:


Câu nào mô tả đầy đủ về tính chất đặc trưng của cacbon monoxit là:


C% của dd HCl được tạo nên sau khi cho 50ml dung dịch CuCl2 20% (d = 3,38 g/ml) tác dụng với 50g dung dịch H2S 20,4%.


Trong các dạng chất sau, loại vật liệu nào không phải là hợp chất của nhôm:


Tên của hiđrocacbon trong phân tử có 7 liên kết \[\sigma \] và 3 liên kết \[\pi \] là:


Để làm sạch H2S có lẫn một ít tạp chất là CO2 có thể dùng chất nào trong các chất sau:


Cho các chất sau: 2–metylpentan, 3–metylpentan, xiclobutan, propanol–1, buten–1, propanol–2. Các chất là đồng phân mạch cacbon là:


Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ tính bazơ của anilin yếu hơn của NaOH.


Những electron của ion Mg2+ có thể nằm ở những obitan nào sau đây?


Dung dịch axit sunfuric 37,7% có khối lượng riêng là 1,3 g/ml. Nồng độ CM của dung dịch đó.


Công thức chung của dãy đồng đẳng của hiđrocacbon có hai liên kết đôi, một liên kết ba và hai vòng là:


Đun sôi 150g dung dịch KHCO3 7%. Trong điều kiện thí nghiệm nước không bay hơi. xác định C% của chất có trong dung dịch.


Thể tích metan (ở điều kiện tiêu chuẩn) thu được khi nấu chảy 1,64g natri axetat với lượng dư NaOH/CaO là:


Trộn 100ml dung dịch HCl 0,4M với 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính pH của dung dịch sau phản ứng.


anH Tên của hiđrocacbon CH\[ \equiv \]C–CH–CH3 theo danh pháp IUPAC là:


Hai hợp chất A và B đồng phân có cùng công thức phân tử C3H6O, khi hiđro hoá cùng biến thành 1 rượu. Chất A làm mất màu nước Brom còn chất B thì không. A và B có thể là:


Thêm bao nhiêu gam BaCl2 vào 300 gam dung dịch BaCl2 5% để thu được dung dịch 10%


Đem Axetylen vào 1 bình kín có chứa xúc tác NH4Cl và Cu2Cl2, đun nóng 1 thời gian, trong bình sẽ tạo thành chất nào là chủ yếu:


Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đã học có nguyên tử cacbon có số oxi hoá thấp nhất


Khi sử dụng nước (có độ cứng cao > 6) thì không nên dùng:


Đốt cháy 1 anđehit X, thu được nCO2 = nH2O . X có thể là chất nào sau đây:


Cho 30 gam axit axetic tác dụng với 20 gam rượu etylic (Có H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng) được 27 gam etylaxetat. Hiệu suất phản ứng đạt.


Tìm thể tích của 29 kg không khí ở (đktc).


Khi cho Na dư tác dụng với dung dịch BaHPO4 sau khi phản ứng đến hoàn toàn, thì trong bình có các chất nào?


Thuốc thử có thể phân biệt CH3COOH với HCl là:


Khối lượng riêng của oxit của cacbon là: 1,165 g/l ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 200C. Xác định công thức của oxit.


Chọn câu sai trong các câu sau:


Phát biểu nào sau đây là sai.


Trong nông nghiệp, các loại phân đạm NH4NO3, (NH4)2SO4, (NH2)2CO được dùng phổ biến. Các phát biểu sau đây về tác động của các phân bón này:
(1) Bón NH4NO3, (NH4)2SO4, (NH2)2CO làm độ chua của đất tăng mạnh.
(2) Bón NH4NO3, (NH4)2SO4 làm độ chua của đất tăng
(3) Bón (NH4)2 CO làm độ chua của đất thay đổi không đáng kể
(4) Bón (NH4)2SO4 làm độ chua của đất giảm
(5) Cả 3 loại phân đều có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của cây trồng
Phát biểu đúng là:



Khi lưu hoá cao su, các chuỗi poliisopren liên kết với nhau nhờ cầu nối nào?


Cấu hình e của nguyên tử Silic ở trạng thái kích thích thứ nhất. Các e độc thân nằm ở những obitan nào?



Trộn 250g dung dịch glucozơ 10% với 750g dung dịch glucozơ 15%. Tính C% của glucozơ trong dung dịch thu được.



Phản ứng oxi hoá khử trong môi trường axit: SO2 + 2HNO3 (đặc) \[ \to \] X + 2NO2
X là chất gì? (Phương trình đã được cân bằng)


Khi cho một đibromankan tác dụng với kẽm, thu được hiđrocacbon không no có khối lượng bé hơn đibromakan 4,81 lần.



Thả một tấm kẽm có khối lượng 10,0 g vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau khi phản ứng kết thúc, lấy tấm kẽm ra rửa sạch sấy khô, cân được 9,9g. Giả thiết toàn bộ đồng kim loại được giải phóng ra đều bám lên tấm kẽm. Tấm kẽm có thêm đồng bám vào lại giảm khối lượng vì:



Hoà tan hỗn hợp 1,34g axetanđehit và glucozo vào nước, cho thêm vào đó dung dịch amoniac và AgNO3 được tạo nên từ 20ml dung dịch AgNO3 34% (d = 1,25 g/ml). Đun nóng nhẹ cho kết tủa lắng xuống. Dùng axit nitric trung hoà nước lọc và thêm vào đó lượng dư dung dịch KCl, thấy lắng xuống 2,87g kết tủa. Tính % về khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu:



Đun nóng 28,44g kali pemanganat thu được 27,16g hỗn hợp rắn.
Phương trình phản ứng: 2KMnO4 \[ \to \] X + Y + O2
Phương trình phản ứng đã được cân bằng. X và Y là những chất gì:



Đốt hết 6,2 gam rượu Y cần 5,6 lít O2 (đktc) được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ nCO2 : nH2O = 2 : 3. Xác định công thức phân tử của Y?



Đun nóng 40g chất béo của 1 axit béo với 300ml dung dịch NaOH 0,6M thu được dung dịch A. Để trung hoà NaOH trong dung dịch A cần 100ml HCl 0,3M, ta thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B ta thu được bao nhiêu gam muối.



Có một dung dịch A chứa đồng thời axit sunfuric và axit nitric. Trung hoà 10g A thì hết 12,5 ml dung dịch KOH 19% (D = 1,17g/ml), dung dịch sau khi trung hoà được pha loãng bằng nước cất đến 50ml, sau đó thêm lượng dư dung dịch BaCl2 thì thu được 2,33g kết tủa. % C trong dung dịch A:



Cho các chất: (1) H2O; (2) CH3CHO; (3) HCOOH; (4) CH3CH2OH, (5) CH3COOH.
Chiều sắp xếp đúng nhiệt độ sôi giảm dần là:



Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metan, propylen và propan thu được 4,4g CO2 và 2,52g H2O. Khối lượng hỗn hợp X đã dùng là:



Cho dãy biến hoá sau:
017
Z có thể là chất nào trong số các chất sau:


Khi điện phân dung dịch CuSO4 với dòng điện có cường độ I = 5,36A thu được 6,4g đồng. Thời gian điện phân là bao nhiêu?



Hoàn thành chuỗi phản ứng sau :
Xiclohexan \[ \to \] (A) + H2
(A) + CH3Cl \[ \to \] (B) /xúc tác AlCl3
(B) + KMnO4 + H2O \[ \to \] (C) + KOH + MnO2\[ \downarrow \]
Biết rằng (C) là chất có khả năng tác dụng với NaHCO3 theo tỷ lệ mol là 1 :2. (C) có khả năng tác nước tạo thành chất có cấu tạo vừa có mạch vòng 5 cạnh và 6 cạnh. (C) là:



Trong các hiđroxit sau: Mg(OH)2, Be(OH)2, Pb(OH)2, hiđroxit nào chỉ tan trong axit (1), hiđroxit nào tan trong axit lẫn bazơ (2)?



Cho một hỗn hợp của xiclohexen và hiđro có tỷ lệ mol tương ứng là 1: 5 đi qua chất xúc tác Platin. Phản ứng xảy ra 40%. Sau phản ứng, thành phần % theo thể tích của hiđro trong hỗn hợp là:



Để phân biệt Fe, hỗn hợp FeO + Fe2O3, hỗn hợp Fe + Fe2O3 ta có thể dùng:



Phản ứng giữa Fe3O4 và H2SO4 đặc: Fe3O4 + H2SO4 \[ \to \] Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Các hệ số của phản ứng lần lượt là:



Để phản ứng tam hợp axetylen xảy ra thì xúc tác, với điều kiện nhiệt độ, áp suất thích hợp là:



Lấy dung dịch đã axit hoá, chứa 0,543g muối trong thành phần có Li, Cl, O. Cho thêm vào dung dịch đó dung dịch NaI cho đến khi I2 ngừng thoát ra. Khối lượng I2 tạo nên là 4,57g.
Xác định công thức muối.



Trong các chất sau: \[{}_{12}A\], \[{}_{19}B\], \[{}_{20}C\], \[{}_{13}D\] . Hãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự tính kim loại tăng dần:



C% của kali sunfat trong dung dịch nước bão hoà ở 100C là 8,44%. Tính khối lượng kali sunfat tan trong 100g nước ở cùng nhiệt độ.



Lí do benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 và dung dịch nước brom là:


Có 3 dung dịch Al2(SO4)3, KCl, Fe(NO3)3 đựng trong các ống nghiệm khác nhau. Chỉ dùng 1 thuốc thử có thể phân biệt 3 dung dịch trên. Thuốc thử đó là:



Dùng dung dịch axit iodic (khối lượng riêng là 1,02 g/ml) để oxi hoá 40ml dung dịch hiđro iodua 8% (khối lượng riêng là 1,06 g/ml). Khối lượng iot được tạo nên là:



Trong các công thức phân tử sau: C2H6O2, C5H8O2, C3H8, C3H6O2. Chọn công thức phân tử ứng với một rượu đa chức no.



Phản ứng đehiđrat hoá, đehiđrat hoá etanol để điều chế butađien–1,3, xúc tác là:



Những chất nào sau đây có thể hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch trong suốt:
1) Anđehit fomic 3) Glixerin
2) Axit axetic 4) Phenol




Tính khối lượng nguyên tử tương đối và trung bình của đồng cho biết đồng thiên nhiên chứa 71,87% (về khối lượng) đồng vị \[{}_{29}^{63} Cu\] và 28,13% đồng vị \[{}_{29}^{65} Cu\].



Khi cho pentađien–1,3 đi qua 89,6g dung dịch nước brom 2,5%, thu được hỗn hợp của các dẫn xuất đi và tetrabrom với tỷ lệ mol 3 : 2. Khối lượng pentađien–1,3 đã phản ứng là:



Cho phản ứng: Ca3(PO4)2 + SiO2 + C \[ \to \] CaSiO3 + P + CO
Hệ số của phản ứng là:



Sản phẩm chính của phản ứng cộng nước vào propilen (xúc tác H2SO4 loãng) là chất nào?


Chất nào sau đây có tính dẻo?


Phương pháp cũ để oxi hoá SO2 thành SO3 đã dùng trong công nghiệp sản xuất axit sunfuric:
SO2 + X \[ \to \] SO3 + NO
Phương trình phản ứng đã được cân bằng. X là chất gì?



So sánh nhiệt độ sôi của (1) rượu etylic, (2) axit axetic, (3) anđehit fomic; (4) metyl fomiat.


Cho 100ml dung dịch canxi clorua 10,6% (d = 1,05 g/ml) vào 70ml dung dịch K2CO3 13,5% (d = 1,1 g/ml). Sau phản ứng, lọc bỏ kết tủa. C% của các dung dịch nhận được là:



Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện có I = 16,1A, thời gian là 30 giờ. Khối lượng nhôm thu được là:



Nối các câu tương ứng ở cột 1 với 1 câu ở cột 2:
1. NaCl
2. KCl
3. ZnCl2
4. BaCl2
5. CaCl2
6. AlCl3
a. Làm phân bón
b. Trừ sâu bệnh trong nông nghiêp.
c. Muối ăn, nguyên liệu sản xuất clo, NaOH, HCl.
d. Dạng khan dùng làm khô các khí.
e. xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.
f. quét lên gỗ chống mục, bôi lên kim loại trước khi hàn







Cho phản ứng: CH3–COOH + HOC2H5 dau can bangCH3COOC2H5 + H2O
Phản ứng chuyển theo chiều thuận khi:



Nhúng thanh đồng có m = 6g vào 210g dung dịch Fe(NO3)3 16%. Sau thời gian phản ứng lấy thanh đồng ra thấy trong dung dịch thu được C% đồng nitrat bằng C% của sắt (III) nitrat. Vậy khối lượng thanh đồng sau khi rút ra:



Hiđrat hoá a lít propen (xúc tác H2SO4 loãng) thu được 14,4 gam hỗn hợp rượu X. Biết H = 80%. Giá trị của a là:



Cho phản ứng: FeCl2 + NaNO3 + H2SO4 \[ \to \] Fe2(SO4)3 + Cl2 + NO + Na2SO4 + H2O
Các hệ số của phương trình phản ứng là:



Hiđrobrommua phản ứng với các chất nào sau đây?
Butan (1); propen (2); butanđien -1,3 (3); propin (4); benzen (5); axit acrylic (6)



Photpho (V) clorua khi thuỷ phân tạo nên 2,5 mol hiđroclorua.
Khối lượng axit photphoric tạo thành trong dung dịch là:



Khi đehiđrat rượu no thu được anken có thể phản ứng hoàn toàn với hiđro bromua được tạo ra từ 51,5g natri bromua. Đốt cháy hiđrocacbon thu được 44,8 lít CO2 (đktc).
Công thức phân tử rượu và khối lượng rượu tham gia phản ứng hiđrat hoá là:



Cho phản ứng: Pt + HNO3 + HCl \[ \to \] H2[PtCl6] + X + Y
Biết X là khí không màu dễ hoá nâu trong không khí.
Hệ số của phương trình phản ứng là:



Cho hỗn hợp khí gồm propan, propen, propin, butađien. Muốn thu được propan, loại bỏ tạp chất, ta phải hữu cơ hỗn hợp khí qua:



Một đơn chất khí A không bền, có thể biến thành đơn chất B. Kim loại khi chảy trong B tạo nên oxit C trong đó kim loại có 2 số oxi hoá. A, B, C là:



Từ dẫn xuất halogen có thể điều chế các chất nào sau: butan (1); buten – 1 (2); buten đien - 1,3 (3), butin (4), axetilen (5)



Sản phẩm X trong phản ứng: Zn + HNO3 \[ \to \] Zn(NO3)2 + X + H2O
Trong các trường hợp; dung dịch HNO3 đặc, loãng rất loãng lần lượt là:



Cracking một đồng phân của hexan chỉ thu được etan và 2-metyl propen. Xác định tên đúng của đồng phân đã dùng, giả thiết rằng sự cắt mạch diễn ra tuỳ ý và không có sự đồng phân hoá.



Trong tinh thể natricacbonat có lượng nước kết tinh chiếm 62,9% về khối lượng. Vậy công thức phân tử muối ngậm nước là:



Gọi tên hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo như sau:
058



Thêm từ từ 400ml AgNO3 9,7% (d = 1,1 g/ml) vào 200ml dd natri clorua 2M (d = 1,2 g/ml). Lọc bỏ kết tủa. C% của muối trong dung dịch là:



Khi hiđrat hoá 15,4g hỗn hợp của etilen và propen, thu được hỗn hợp rượu có khối lượng 22,6g. Thành phần % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu là :



Thành phần phần trăm khối lượng của photpho trong các chất: photpho (III) oxit, photpho (V) oxit, axit photphorơ lần lượt là:



Khi đun nóng 28,75 ml rượu no đơn chức (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với axit sunfuric đậm đặc ở 1800C tạo ra khí A. Khí A có thể tác dụng với 8,96 lít H2 (đktc). Biết hiệu suất phản ứng đehiđrat là 80%, tên của rượu là:



Thêm vào 50g dung dịch HBr 32,4% một lượng isopropylamin rồi cho propen đi qua đến khi ngừng hấp thụ khí thì thấy khối lượng dung dịch là 60,1g. Thể tích của isopropylamin đã được hấp thụ là (đktc):



Phương trình nào sau đây không đúng?


Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế axit 2–hiđroxi propionic theo 3 giai đoạn sau:
Cl3C–CH=CH2 \[ \to \] X \[ \to \] Y \[ \to \] axit 2–hiđroxi propionic
X có thể là chất nào trong số các chất cho dưới đây:

Bình luận bằng Facebook